HT MEDSOFT

CTY TNHH PHÁT TRIỂN ĐIỆN TOÁN Y KHOA
HOÀNG TRUNG - NGUYÊN KHÔI

Vietnam Medical Software Development Company Co.,Ltd. - MEDSOFT-VIETNAM Co.,Ltd.

Add: F22 Cư xá Vĩnh Hội, đường Khánh Hội, phường 5, quận 4, TPHCM. - Phone: 0903774437

Website: www.htmedsoft.com  - www.ykhoa.net - Email: phanxuantrung@gmail.com

 

YKHOA.NET

PHẦN MỀM
QUẢN LÝ BỆNH VIỆN TOÀN DIỆN

HT MEDSOFT - Công ty hàng đầu của Việt Nam về CNTT y khoa

  Trang chủ
CÔNG TY VÀ DỊCH VỤ
  Giới thiệu công ty
  Phần mềm y khoa
  Demo on youtube
  Bệnh án điện tử (new)
  Khách hàng
  Biểu giá phần mềm
  Báo chí
  Hỏi và đáp
TIN TỨC VÀ KIẾN THỨC
  Thông tin update
  Tin tức MEDSOFT
  CNTT trong y khoa
  Ứng dụng CNTT y khoa
THAM KHẢO
  Dành cho bác sĩ
  Tài liệu
  Văn bản

Hệ thống chẩn đoán hình ảnh PACS

Hệ thống nhận dạng bệnh nhân

Bệnh nhân xem bệnh án trên mạng Internet

Hội chẩn từ xa qua mạng Internet

Kết nối tự động thiết bị y khoa điện tử

Bệnh án điện tử di động

Giải pháp cho quản lý BHYT

 

 

Phân hệ quản lý phòng khám ngoại trú và toa thuốc (OPD and e-prescription)

a.     Sinh hiệu và tiền sử bệnh (Vital sign and history)

Phân hệ sinh hiệu và tiền sử bệnh ghi nhận các thông tin về dấu hiệu sinh tồn (Vital signs) và các thông tin tổng quát của bệnh nhân như chiều cao, cân nặng, tiền sử bệnh bản thân và gia đình. Phân hệ này cũng ghi nhận những thông tin chuyên khoa như đo thị lực, đo nhãn áp trong chuyên khoa mắt, ghi PARA trong chuyên khoa sản, ghi tiền sử chủng ngừa trong chuyên khoa Nhiễm, tiền sử tâm thần …

Phân hệ sinh hiệu được nhân viên điều dưỡng sử dụng để ghi thông tin trước khi bệnh nhân được bác sĩ khám bệnh.

Với sự chuyên môn hóa trong công việc, nhân viên điều dưỡng sẽ quản lý một phân hệ riêng, hỗ trợ bác sĩ tích cực hơn trong việc thu thập thông tin.

 

-          Ghi sinh hiệu (dấu hiệu sinh tồn – vital signs) bệnh nhân.

o       Chức năng ghi sinh hiệu: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở. Có cảnh báo số liệu bất thường. Vẽ biểu đồ sinh hiệu.

o       Có biểu đồ theo dõi biến thiên của sinh hiệu, đặc biệt cho các khoa cấp cứu, chăm sóc đặc biệt (ICU).

-          Ghi tiền căn bệnh nhân, tình trạng dị ứng thuốc, dị ứng thức ăn, tình trạng đặc biệt (thai, cho con bú)

o       Các thông tin tiền căn được làm cơ sở cho việc dùng thuốc. Khi kê đơn thuốc, phần mềm sẽ nhận diện các trường hợp đặc biệt để kiểm tra và báo động.

-          Đo thị lực mắt.

-          Đo nhãn áp.

-          Ghi tình trạng thai sản (PARA)

-          Ghi tổng trạng bệnh nhân: Cân nặng, chiều cao.

o       Tính chỉ số BMI từ số liệu chiều cao, cân nặng theo tiêu chuẩn người Á Châu..

-          Chuyển thông tin sinh hiệu và tiền sử bệnh vào bệnh án.

o       Thông tin sinh hiệu và các chi tiết bệnh sử cần được bố trí cho y tá nhập liệu riêng như một chức năng riêng biệt.

o       Nếu không có phòng ghi sinh hiệu riêng thì bác sĩ sẽ tự nhập thông tin này vào hệ thống.

a.     Bệnh án ngoại trú: (EMR)

-          Bệnh án ngoại trú dùng cho các trường hợp nghiên cứu khoa học, cần ghi rất chi tiết theo chuyên khoa, giúp các bs có đủ dữ liệu cho một chương trình tầm soát.

-          Ghi nhận tình trạng lâm sàng theo bệnh án ngoại trú.

o       Bệnh án nội khoa tổng quát.

o       Bệnh án nhi.

o       Bệnh án mắt.

o       Bệnh án sản khoa.

o       Bệnh án nha khoa.

o      

b.     Ghi triệu chứng theo cơ năng và thực thể: (Symptoms)

Triệu chứng cơ năng và thực thể được số hóa thành mã số.

Việc ghi triệu chứng và theo dõi triệu chứng sẽ được thể hiện dưới dạng mã số, không trình bày theo cách văn viết. Điều này sẽ giúp ích cho các trường hợp:

-          Thống kê, nghiên cứu khoa học.

-          Ghi triệu chứng bằng máy iPad, iPhone, Pocket PC…

c.      Chỉ định cận lâm sàng:

-          Chỉ định cận lâm sàng đa năng, giúp chọn nhanh 1 nhóm chỉ định.

o       BS ra chỉ định ngay từ máy tính.

o       Danh mục chỉ định được sắp xếp theo phân loại cận lâm sàng và chuyên khoa giúp dễ dàng tra cứu.

o       BS tick vào xét nghiệm nào mình cần.

o       Soạn thảo sẵn một mẫu phiếu chỉ định theo chuyên khoa để chọn nhanh.

o       Phiếu chỉ định in ra sẽ hiển thị giá tiền, giúp BS tham vấn cho bệnh nhân tốt hơn.

o       Dễ dàng thêm, bớt chi tiết chỉ định trong 1 phiếu chỉ định mẫu.

-          Xem kết quả cận lâm sàng từ các khoa khác theo thời gian thực.

o       Khi dịch vụ cận lâm sàng đã được thực hiện, kết quả sẽ hiển thị ngay trong hồ sơ bệnh nhân. BS xem kết quả ngay, trực tiếp tại máy tính mà không cần chờ bệnh nhân mang kết quả đến.

o       Hồ sơ bệnh nhân được trình bày theo thời gian và theo phân loại chuyên khoa, giúp BS dễ dàng theo dõi diễn tiến bệnh.

o       Các chỉ định đã được thực hiện sẽ được hiển thị cho BS biết, rất cần thiết cho các trường hợp cấp cứu.

o       Kết quả CLS có thể được in tại phòng xét nghiệm hoặc tại máy tính của bác sĩ.

d.     Đơn thuốc điện tử (Electronic prescription)

-          Ghi chẩn đoán chính và chẩn đoán phụ theo hệ thống IDC 10 (Internationel Disease Code 10).

o       Phần mềm có sẵn hệ thống chẩn đoán theo IDC 10 với 2 thứ tiếng Việt và Anh. BS có thể thay đổi tên chẩn đoán tiếng Việt cho phù hợp với ngôn ngữ địa phương.

o       Nhập mã IDC sẽ tự động nạp chẩn đoán.

o       *****Đặc biệt: BS không cần phải nhớ mã IDC 10. BS chỉ nhập từ khóa tên bệnh vào ô chẩn đoán, phần mềm tự động gợi ý tên chẩn đoán đầy đủ và tự động tìm mã IDC 10 tương ứng.

-          Xử trí bệnh nhân: cho về, ghi đơn thuốc, chuyển khoa, nhập viện, chuyển viện…

o       Đa phần sau khi có chẩn đoán, bs sẽ xử lý bệnh nhân bằng cách kê đơn thuốc. Tuy nhiên còn nhiều tình huống xử lý khác như chuyển khám chuyên khoa khác, cho nhập viện, chuyển viện, chỉ tham vấn…

-          Phát hiện thuốc trùng tên, trùng hoạt chất, trùng họ trị liệu, có tương tác có hại.

o       Khi BS vô tình kê thuốc trùng tên, trùng hoạt chất, trùng họ trị liệu hoặc tương tác có hại thì phần mềm tự động cảnh báo cho BS biết để điều chỉnh đơn thuốc.

o       Những tên thuốc kê trùng lắp về tên thương mại hoặc hoạt chất sẽ tự động bị loại ra.

o       Những thuốc kê trùng họ trị liệu hoặc có tương tác sẽ được phần mềm báo động để BS chọn bỏ bớt 1 loại thuốc ra.

o       Cảnh báo thuốc cho bệnh nhân là phụ nữ có thai, cho con bú hoặc thuốc chống dùng cho các bệnh nhân có bệnh đặc biệt.

-          Đơn thuốc Đông Y.

o       Quản lý danh mục dược liệu, các vị thuốc.

o       Tạo mẫu thang thuốc. Mỗi thang thuốc là tập hợp của nhiều vị thuốc.

o       Mỗi đơn thuốc không phải chỉ là 1 thang thuốc mà có thể kèm thêm các thuốc khác vì vậy phần mềm cho phép thêm thuốc khác vào đơn thuốc (dầu thoa, cao dán…).

o       Có thể kê cả thuốc Đông Y và Tây Y cùng nhau.

-          Hẹn tái khám và xem lịch hẹn cá nhân.

o       Sau mỗi ca khám, bs sẽ hẹn bệnh nhân tái khám. Phần mềm có sẵn bộ lịch hẹn giúp BS chọn ngày tái khám.

o       BS có thể xem lại lịch làm việc cá nhân của mình. Dùng lịch cá nhân như một phương tiện quản lý công việc.

-          Lưu thông tin.

o       Thông tin khám được lưu trữ theo mã số bệnh nhân. Khi bác sĩ cần xem lại hồ sơ, chỉ cần nhập mã số bệnh nhân thì có thể xem toàn bộ hồ sơ bệnh án từ ngày đầu tiên đến khám cho đến hiện tại.

 

Các tiện ích dành cho đơn thuốc điện tử: (Decision support system)

-          Soạn thảo cách dùng thuốc.

o       Bác sĩ có thể tự soạn thảo cách dùng thuốc, ví dụ: “Panadol 500mg, ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống lúc bụng no.” Khi kê đơn, bs chỉ cần gõ 3 ký tự đầu PAN… thì phần mềm tự động gợi ý tên thuốc và autocomplete các phần còn lại.

o       Ngay cả khi bs không soạn thảo cách dùng thuốc thì phần mềm cũng tự ghi nhớ cách kê đơn của bác sĩ và tự động giúp BS hoàn tất đơn thuốc.

-          Soạn thảo đơn thuốc điều trị mẫu.

o       Có những đơn thuốc bao gồm nhiều thuốc, được dùng lặp đi lặp lại cho nhiều bệnh nhân khác nhau. Ví dụ đơn thuốc điều trị lao, gồm phác đồ 4 món, 5 món, hoặc điều trị HP dạ dày bao gồm 3-4 món thuốc cố định. BS tự soạn thảo 1 đơn thuốc mẫu và lưu lại để áp dụng nhanh.

o       Đơn thuốc mẫu có thể được thêm, bớt thuốc.

o       Ngay cả khi BS chưa soạn đơn thuốc mẫu, sau khi kê đơn thuốc cho bệnh nhân, bác sĩ có thể lưu đơn thuốc đó lại thành đơn thuốc mẫu.

o       Đơn thuốc mẫu có thể được tạo mới hoặc chép đè bằng 1 đơn khác.

o       Có thể tạo đơn mẫu riêng cho từng bác sĩ. Cũng có thể tạo ra các đơn thuốc mẫu chuẩn dùng chung cho toàn bệnh viện..

o       Đơn thuốc mẫu có giá trị cao trong các trường hợp cấp cứu, ra y lệnh nhanh.

-          In đơn thuốc nhanh.

o       BS có thể xem lại đơn thuốc cũ của bệnh nhân và chọn để in lại mà không cần phải nhập mới.

-          Tham khảo thuốc có trong quầy thuốc.

o       Phân hệ đơn thuốc điện tử nối kết với phân hệ dược nên BS có thể biết thuốc nào có thể kê đơn.

o       Khi một loại thuốc cần kê không còn trong khoa dược, bác sĩ có thể tìm thuốc thay thế bằng cách tra cứu tìm thuốc tương tự.

-          Đối chiếu thuốc trong từ điển điện tử.

-          Hiển thị tổng giá tiền đơn thuốc.

-          Chuyển thông tin đơn thuốc ra quầy thuốc.

-          Tách nội dung đơn thuốc ra các quầy thuốc khác nhau: quầy thuốc BHYT chỉ thấy thuốc BHYT, quầy thuốc dịch vụ chỉ bán các thuốc ngoài danh mục BHYT.

-          Tự điển điện tử giúp trí nhớ:

o       Từ điển thuốc.

o       Từ điển xét nghiệm.

o       Từ điển y khoa song ngữ Anh – Việt

o       Từ điển mã bệnh quốc tế IDC10.

o       Từ điển triệu chứng học nội khoa.

e.      Bệnh án ngoại trú

Các chuyên khoa có bệnh n ngoại trú khác nhau:

-          Bệnh án nha khoa

-          Bệnh án sản khoa

-          Bệnh án phụ khoa

-          Bệnh án nhi khoa

-          Bệnh án tâm thần

-          Bệnh án da liễu

-          Bệnh án tim mạch

-          Bệnh án ung thư

-         
 

 

Video demo: chức năng chỉ định dịch vụ

 

Demo chức năng kê đơn thuốc

 

Biểu giá phần mềm (Updated 8/2013)

Tài liệu giới thiệu phần mềm đầy đủ (updated 8/2013)

01 - Phân hệ quản lý tiếp nhận và viện phí
02 - Quản lý viện phí
03 - Phân hệ quản lý phòng khám ngoại trú và toa thuốc
04 - Hệ thống quản lý dược ngoại trú
05 - Phân hệ xét nghiệm
06 - Chẩn đoán hình ảnh
07 - Phân hệ nội soi và hình ảnh Non-DICOM
08 - Hệ thống lưu trữ và truy tìm hình ảnh (PACS)
09 - Thăm dò chức năng
10 - Nội trú
11 - Phân hệ phẫu thuật và quản lý phòng mổ
12 - Hệ thống quản lý dược và vật tư tiêu hao nội trú
13 -Bảo hiểm y tế
14 - Phân hệ giám sát và báo cáo tổng hợp
15 - Hệ thống giao tiếp qua Internet
16 - Quản lý công văn.
17 - Kế toán bệnh viện
18 - Quản lý nhân sự bệnh viện
19 - Hệ thống thông tin, giao tiếp nội bộ
20 - Quản lý tài sản bệnh viện
21 - Hệ thống quản lý thư viện
22 - Phân hệ quản trị hệ thống

 

Tác giả được chứng nhận
của hiệp hội CNTT y tế Hoa Kỳ

AMIA certification

 

Sản phẩm được chứng nhận
thương hiệu Việt Vibrand
của Bộ Thông Tin Truyền Thông

Vibrand - Thương hiệu Việt

 

CHUYÊN NGHIỆP

Dao kéo y khoa khác dao kéo thường.

Kim chỉ y khoa khác kim chỉ thường.

Phần mềm y khoa cũng vậy, khác phần mềm thường.

Không hiểu y khoa mà làm phần mềm y khoa thì chỉ mang lại hậu quả chứ không mang lại hiệu quả.

Khách hàng phải chọn phần mềm CHUYÊN NGHIỆP

BS. PHAN XUÂN TRUNG

GURU of Medical Informatics

Lãng tử giữa thương trường

Web 2.0 là con đường duy nhất cho CNTT y khoa

HOST & DOMAIN

HUY CHƯƠNG VÀNG ICT VIETNAM 2006

CÚP VÀNG SOFTMART 2005

HUY CHƯƠNG VÀNG
SẢN PHẨM CHẤT LƯỢNG VÌ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG - 2006

Tham khảo

 

Khi nói về CNTT Việt Nam
thế giới sẽ nghĩ về
CNTT Y KHOA

 

YKHOA.NET

QUẢN LÝ BỆNH VIỆN TOÀN DIỆN

Website đã được thông báo tại Bộ Thông Tin và Truyền Thông Việt Nam

http://www.host-spy.com/alexa/htmedsoft.com/